Thứ Sáu, 21 tháng 1, 2011

Hướng dẫn cách tạo RSS trong ASP.NET

Chắc Các bạn đã từng nhìn thấy hoặc từng sử dụng chức năng RSS của một website. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn làm thế nào để tạo một RSS cho một website, Thật Đơn giản.

Đây là struct cho một RSS Channel

1
2
3
4
5
6
public struct RssChannel
{
public string Title;
public string Link;
public string Description;
}

Còn đây là struct cho một RSS Item

1
2
3
4
5
6
public struct RssItem
{
public string Title;
public string Link;
public string Description;
}

Sau đó chúng ta viết 2 methods để tạo channel và tạo các item trong channel như sau:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
private static XmlDocument addRssChannel(XmlDocument xmlDocument, RssChannel channel)
{
XmlElement channelElement = xmlDocument.CreateElement("channel");
XmlNode rssElement = xmlDocument.SelectSingleNode("rss");
rssElement.AppendChild(channelElement);
XmlElement titleElement = xmlDocument.CreateElement("title");
titleElement.InnerText = channel.Title;
channelElement.AppendChild(titleElement);
XmlElement linkElement = xmlDocument.CreateElement("link");
linkElement.InnerText = channel.Link;
channelElement.AppendChild(linkElement);
XmlElement descriptionElement = xmlDocument.CreateElement("description");
descriptionElement.InnerText = channel.Description;
channelElement.AppendChild(descriptionElement);
// Generator information
XmlElement generatorElement = xmlDocument.CreateElement("generator");
generatorElement.InnerText = "Your RSS Generator name and version ";
channelElement.AppendChild(generatorElement);
return xmlDocument;
}

và Đây là code để tạo một item cho channel:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
private static XmlDocument addRssItem(XmlDocument xmlDocument, RssItem item)
{
XmlElement itemElement = xmlDocument.CreateElement("item");
XmlNode channelElement = xmlDocument.SelectSingleNode("rss/channel");
XmlElement titleElement = xmlDocument.CreateElement("title");
titleElement.InnerText = item.Title;
itemElement.AppendChild(titleElement);
XmlElement linkElement = xmlDocument.CreateElement("link");
linkElement.InnerText = item.Link;
itemElement.AppendChild(linkElement);
XmlElement descriptionElement = xmlDocument.CreateElement("description");
descriptionElement.InnerText = item.Description;
itemElement.AppendChild(descriptionElement);
// append the item
channelElement.AppendChild(itemElement);
return xmlDocument;
}

Sau đó ta lập một class để sinh ra RSS, ví dụ tên class là NewsRss, class này sẽ chứa 2 cái struct trên và cả 2 methods trên.

Code của class thì chỉ quan trọng cái constructor để tạo XmlDocument và một số methods nhằm tạo channel, add item, trả về

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
xml document:
public NewsRSS()
{
_rss = new XmlDocument();
XmlDeclaration xmlDeclaration = _rss.CreateXmlDeclaration("1.0", "utf-8", null);
_rss.InsertBefore(xmlDeclaration, _rss.DocumentElement);
XmlElement rssElement = _rss.CreateElement("rss");
XmlAttribute rssVersionAttribute = _rss.CreateAttribute("version");
rssVersionAttribute.InnerText = "2.0";
rssElement.Attributes.Append(rssVersionAttribute);
_rss.AppendChild(rssElement);
}
public void AddRssChannel(RssChannel channel)
{
_rss = addRssChannel(_rss, channel);
}
public void AddRssItem(RssItem item)
{
_rss = addRssItem(_rss, item);
}
public string RssDocument
{
get
{
return _rss.OuterXml;
}
}
public XmlDocument RssXMLDocument
{
get
{
return _rss;
}
}

Về bây giờ ta tạo các instant của class này mà sử dụng thôi:

Ví dụ tạo rss document và tạo channel:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
NewsRSS rss = new NewsRSS();
NewsRSS.RssChannel channel = new NewsRSS.RssChannel();
channel.Title = "Zensoft Website";
channel.Link = "http://zensoft.vn";
channel.Description = "Website Chia xẻ Thông tin về CNTT.";
rss.AddRssChannel(channel);

Ví dụ tạo rss item:

1
2
3
4
5
6
7
8
9
NewsRSS.RssItem item = new NewsRSS.RssItem();
item.Link = "http://zensoft.vn/ShowCategory.aspx?ID=9";
item.Description = "Các Bài Viết Hướng Dẫn về lập Trình";
rss.AddRssItem(item);

Cuối cùng, write cái Rss trên thành Xml document ra Response object trại cái ASPX page tương tác với bên ngoài:

1
2
3
4
5
6
7
Response.Clear();
Response.ContentType = "text/xml";
Response.Write(rss.RssDocument);
Response.End();

Theo Zensoft

Nguồn : Hướng dẫn cách tạo RSS trong ASP.NET

Giới thiệu cơ bản về ASP

ASP là một môi trường sever-side scripting cho phép ta tạo ra và chạy các ứng dụng Web động, tương tác với client một cách hiệu quả. ASP hoạt động dựa vào các script do người lập trình tạo sẵn.
Giới thiệu ASP
1. ASP là gì?

Microsoft Active Server Pages (ASP) là một môi trường sever-side scripting cho phép ta tạo ra và chạy các ứng dụng Web động, tương tác với client một cách hiệu quả. ASP hoạt động dựa vào các script do người lập trình tạo sẵn.
Khi ta cho script chạy trên server thay vì chạy ở client thì Web server của ta sẽ làm mọi công việc cần thiết để tạo ra một trang Hypertext Markup Language (HTML) trả về cho Browser hiển thị, như vậy ta không phải bận tâm rằng các Web browser có thể xử lý trang Web hay không vì server đã làm mọi việc.
Active Server Pages chạy trên các môi trường sau đây:
_ Microsoft Internet Information Server version 3.0 trở lên trên Windows NT Server 4.0 hoặc 5.0
_ Microsoft Peer Web Sevices version 3.0 trên Windows NT Workstation.
_ Microsoft Personal Web Server trên Windows 95.
2. Mô hình của ASP

Các Script của ASP chứa trong các text file có đuôi là .asp. Trong Script có chứa các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó.
Browser gửi một Request tới Server yêu cầu một file ASP. Khi Web Server nhận được request của browser, nó sẽ đọc từ đầu đến cuối file ASP sau đó thực hiện các lệnh script và trả lại kết quả cho browser dưới dạng file HTML.
Cách viết các file ASP Script:

Một file ASP có tên mở rộng .asp và là một file text như những file HTML khác. Một file .asp có thể chứa bất cứ sự kết hợp nào sau đây:
Text
HTML tag
Các lệnh script của một ngôn ngữ script nào đó chẳng hạn VBScript hay JScript.
Một script là một chuỗi các lệnh script thực hiện một công việc nào đó, nó có thể là:
Gán trị cho biến
Yêu cầu Webserver gửi thông tin đến Browser gọi là Output exp​ression (ví dụ: <%=MSSV%>)
Kết hợp các lệnh script thành các thủ tục hay hàm.
Việc thi hành một script là quá trình gửi chuỗi các lệnh tới Scripting Engine, tại đây ASP sẽ thông dịch các lệnh này và thi hành nó. Script được viết bằng một ngôn ngữ với các luật được đặc tả nào đó, nếu ta muốn sử dụng một scripting language nào thì trên server phải chạy Scripting Engine cho ngôn ngữ đó. Ví dụ, VBScript là ngôn ngữ script mặc định cho Active Server Pages, vì vậy scripting engine cho VBScript được cài đặt thường trú trên server. ASP cũng cung cấp sẵn Scripting Engine cho JScript.

Theo lập trình web
nguồn : Giới thiệu cơ bản về ASP

Xây dựng ứng dụng VB để chơi nhạc

Sau đây là qui trình điển hình để xây dựng 1 ứng dụng VB 6.0 nhỏ demo việc chọn file multimedia để chơi bằng đối tượng Windows Media Player:

afhgkx Xây dựng ứng dụng VB để chơi nhạc

1. chạy VB 6.0, khi cửa sổ “New project” hiển thị, chọn icon “Standard EXE” rồi button Open để tạo mới Project chứa Form đơn giản.

2. chọn menu Project.Components để hiển thị cửa sổ Components, duyệt tìm và chọn 2 thư viện có tên là “Microsoft Forms 2 Object Library” và “Windows Media Player” rồi OK để thêm các điều khiển trong 2 thư viện này vào ToolBox của Project hiện hành.

3. Chọn Form để hiển thị cửa sổ Properties của nó lên, duyệt tìm trong danh sách mục Font, thay đổi tên font thành “Tahoma” hay tên 1 font nào đó mà bạn chắc chắn hỗ trợ tốt tiếng Việt Unicode.

4. vẽ Form có 1 TextBox (của Form2) tên là txtFileName, 1 button tên là btnStart, và 1 điều khiển Windows Media Player có tên là WMP1 như sau:

5. Nhấn đúp chuột vào button Start để tạo thủ tục xử lý Click chuột trên button và viết code như sau:

Private Sub btnStart_Click()
WMP1.URL = txtFileName.Text
End Sub

6. Chọn menu Run.Start để chạy thử ứng dụng. Khi form ứng dụng hiển thị, hãy nhập thử chuỗi Unicode miêu tả đường dẫn nhận dạng 1 file multimedia nào đó cần chơi (thí dụ c:Tệp bài hát Tiếng đàn Sinh viên.mp3) rồi ấn button Start để chơi file này.

Theo pcworld

Nguồn : Xây dựng ứng dụng VB để chơi nhạc

Làm thế nào để quản lý Gmail hiệu quả

Hầu hết người dùng e-mail đều mơ ước có được một hộp thư đến (Inbox) rỗng - bởi ai cũng đã đọc và xóa (hoặc đã điền thêm) tất cả email được gửi đến trước đó. Bởi cung cấp đến trên 60GB dung lượng lưu trữ, nên đối với Gmail - dịch vụ email trên nền web khá thông dụng hiện nay - thì bạn chỉ cần xóa những email không thực sự quan trọng hoặc không bao giờ muốn đọc lại lần nữa.

A0805 LTN 151 1 Làm thế nào để quản lý  Gmail hiệu quả

Để trục xuất các email ra khỏi hộp thư đến nhưng vẫn giữ chúng trong tầm tay, bạn đánh dấu chọn vào hộp thoại trước mỗi thư và sau đó nhấn chọn Archive. Tác vụ này sẽ giấu đi các email mà bạn không muốn xóa bỏ vĩnh viễn.

Để dễ tìm lại những email ẩn này, bạn nên sử dụng nhãn để phân loại chúng theo chủ đề, dự án hoặc những chủng loại khác. Hầu hết các ứng dụng thư điện tử đều cho phép bạn sắp xếp email nhận được vào từng thư mục cụ thể, tuy nhiên nhãn của Gmail sẽ làm cho các thư mục này trở nên vô cùng hữu hiệu: Thay vì yêu cầu email đi vào một thư mục, các nhãn này cho phép bạn gán cùng lúc nhiều chủng loại cho một (nhiều) email. Ví dụ, một email đồng thời thuộc về cả hai dự án A (Project A) và B (Project B) có thể xuất hiện trong danh sách có nhãn "Project A" cũng như trong nhóm "Project B".

Để phân loại một email, bạn mở email đó và chọn một trong các nhãn trên trình đơn More Actions, hoặc đánh dấu lên một hay nhiều email có trong danh sách email nhìn thấy, rồi chọn nhãn từ trình đơn More Actions. Bạn cũng có thể tạo ra các nhãn mới trong quá trình này bằng cách nhấn vào nút New Label trong trình đơn đó.

Để chỉnh sửa các nhãn của mình, bạn chọn Setting.Labels ở phần trên bên phải của màn hình. Thao tác này sẽ mở ra một trang web nơi mà bạn có thể thay đổi tên hoặc loại bỏ các nhãn, hiển thị danh sách các email ứng với từng nhãn, hoặc có thể tạo một nhãn mới. Không như việc xóa một thư mục trong ứng dụng thư điện tử chuẩn, quá trình xóa nhãn không thể làm biến mất hoàn toàn các email được gắn nhãn đó, do đó bạn được tự do xóa những nhãn không cần dùng đến.

Bạn cũng có thể gỡ bỏ nhãn khỏi email mà không phải cần thực hiện thao tác xóa nhãn. Trước hết, hãy mở một email hoặc chọn nhiều email trong danh sách, sau đó chọn More Actions. Tiếp đó, cuộn và chọn nhãn không cần thiết bên dưới mục Remove Label. Để tìm các email đã lâu không còn được gắn nhãn, nhấn All Mail, và bạn sẽ thấy tất cả email của mình được liên kết lại với nhau.

Phục hồi thẻ

Hộp thư đến của Gmail đơn giản chỉ là loại nhãn được mặc định gán cho các email đến. Nếu lưu trữ sai một email (gỡ bỏ nhãn Inbox), bạn có thể đưa email này quay về lại hộp thư Inbox bằng cách nhấn chọn All Mail, chọn email đó và nhấn chuột Move to Inbox. Một phương pháp tương tự sẽ cho phép bạn tìm lại các bức thư đã vô tình gửi đến thư mục Trash (vứt bỏ). Thói quen của Gmail là gom các cuộc trao đổi vào trong các dòng email, có nghĩa là các email đã xếp lưu trữ sẽ quay trở lại hộp thư đến của bạn khi có ai đó gửi email trả lời cho một email trước đây cũng trong dòng email này. Nếu không còn thú vị gì với cuộc chuyện trò này, bạn có thể ngăn không cho những email này xuất hiện trong hộp thư đến của mình bằng cách đánh dấu chọn lên email đó rồi chọn Mute từ trình đơn More Actions.

Lệnh run cho trình đơn Start của Vista

Bạn cảm thấy quá chán nản bởi Windows Vista không cung cấp lệnh Run tin cậy mà nhiều người dùng rất ưa thích trong Windows XP? Hãy bình tĩnh, sau đây là cách khắc phục nhanh đối với thiếu sót của tùy chọn quan trọng này. Nếu bạn dùng trình đơn Start mặc định trong Vista (bởi không thích dạng trình đơn Classic) thì lệnh Run sẽ không xuất hiện. Để khắc phục tình trạng này, bạn nhấn phải chuột lên nút Start rồi chọn Properties. Ở thẻ Start Menu, bạn nhấn chuột lên nút Customize ở góc trên bên phải. Sau đó, cuộn qua danh sách các tùy chọn và đánh dấu lên mục Run Command (xem hình 2). Nhấn chuột OK hai lần. Từ bây giờ, lệnh Run sẽ xuất hiện ở góc dưới cùng bên phải của trình đơn Start

Bùi Xuân Toại
Theo pcworld

Nguồn: Làm thế nào để quản lý Gmail hiệu quả

Kết nối CSDL MS SQL Server lưu trên máy chủ

Sau đây chúng tôi xin chia sẻ với bạn đọc bài hướng dẫn chương trình kết nối CSDL SQL server lưu trên máy chủ.

Về nguyên tắc, ứng dụng có thể truy xuất được database server cho dù nó nằm trên cùng máy hay trên máy khác miễn sao bạn biết chính xác địa chỉ của server database. Thật vậy, để kết nối với 1 database do server quản lý, ứng dụng cần xây dựng chuỗi ConnectionString miêu tả thông tin chi tiết về database cần truy xuất. Sau đây là một số chuỗi ConnectionString dùng các Provider khác nhau để truy xuất database do SQL Server quản lý:

'khai báo biến
Dim MyConString As String
'thiết lập chuỗi ConnectionString đến database
MyConString = "Provider=SQLNCLI;Server=HIEPCOMPSQLEXPRESS; Database=mydatabase; Uid=sa;Pwd=luonghoa;Integrated Security=SSPI;"
hay
MyConString = "Provider=SQLOLEDB; Persist Security Info=False; SERVER=HIEPCOMPSQLEXPRESS; UID=sa; PWD=luonghoa; Initial Catalog=mydatabase; Port=1433"
hay
MyConString = "Driver={SQL Server}; Server=HIEPCOMPSQLEXPRESS; Uid=sa;Pwd=luonghoa;Database=MyDatabase"
Mỗi chuỗi ConnectionString trong các thí dụ trên đều chứa nhiều tham số, trong đó 4 tham số chính yếu là địa chỉ SQL Server, tên database cần truy xuất, username và password được dùng để truy xuất database. Có thể bạn chưa rõ việc thiết lập tham số địa chỉ SQL Server. Nội dung của tham số này có dạng , trong đó miêu tả tên gợi nhớ hay địa chỉ IP của máy chạy SQL server, còn là tên của SQL Server mà bạn cần truy xuất. Thí dụ máy của tôi có tên là HIEPCOMP, tên SQL Server của tôi là HIEPDB thì tham số Server sẽ được viết:
"Server=HIEPCOMPHIEPDB"
Tương tự, thí dụ máy SQL Server chạy ở địa chỉ IP là 172.1.2.3, tên SQL Server là HIEPDB thì tham số Server sẽ được viết:

"Server=172.1.2.3HIEPDB"

Nếu dùng địa chỉ IP để nhận dạng máy server, bạn phải đảm bảo SQL Server cần truy xuất đã hỗ trợ protocol (giao thức) TCP/IP trong giao tiếp với các máy client. Bạn hãy tự mình (hay nhờ người quản lý SQL Server) chạy tiện ích quản lý cấu hình SQL Server (trên SQL Server 2005, tiện ích này có tên là “SQL Server Configuration Manager”) để kiểm tra lại xem nó có hỗ trợ giao thức TCP/IP chưa, nếu chưa thì phải thiết lập lại cho server hỗ trợ giao thức này. Lưu ý rằng SQL Server có thể hỗ trợ đồng thời các giao thức khác nhau như Shared Memory, Named Pipes, TCP/IP, VIA.

Người quản trị SQL Server (administrator) sẽ quản lý các account được phép truy xuất, mỗi account được nhận dạng bởi username/password gì, có quyền truy xuất nào trên các database nào… Chương trình muốn truy xuất database nào đó trên SQL Server, người lập trình (hay người dùng phần mềm đó) phải biết các thông tin truy xuất database gồm địa chỉ SQL Server (có dạng ), tên database cần truy xuất, tên username/password được phép truy xuất database đó. Chỉ cần giá trị của 1 tham số trong chuỗi ConnectionString bị sai thì việc tạo Connection đến database sẽ bị thất bại và chương trình sẽ báo lỗi. Theo kinh nghiệm của chúng tôi, lỗi sai thường gặp nhất mà người lập trình mắc phải là khai báo sai địa chỉ của SQL Server, nhất là SQL Server chạy trên máy khác trong mạng.

Theo pcworld

Nguồn : Kết nối CSDL MS SQL Server lưu trên máy cồn


Thứ Ba, 11 tháng 1, 2011

Sôi nổi hội thảo: “Xây dựng ứng dụng web với PHP và Joomla”

Ngày 8/1/2011 vừa qua, Trường Đào tạo Lập trình viên Quốc tế Thanglong-Aptech đã tổ chức buổi hội thảo công nghệ: “Xây dựng ứng dụng web với PHP và Joomla”. Có thể nói, PHP hiện nay là ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất, với những ưu điểm như: lập trình hướng đối tượng, giản dị, dễ hiểu, điều đó cũng giải thích tại sao PHP chiếm tới gần 40% thị phần website trên toàn thế giới. Và Joomla , hệ quản trị nội dung mã nguồn mở rất được các webmasters yêu thích bởi tính thân thiện , tính tùy biến cao, dễ dàng cài đặt và sử dụng, có thể dùng làm web tin tức hay blog cá nhân… Chính vì vậy buổi hội thảo đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ của các bạn sinh viên các trường ĐH và CĐ, dưới đây là một số hình ảnh từ buổi hội thảo ngày 8/1.

IMG 01101 Sôi nổi hội thảo: Xây dựng ứng dụng web với PHP và Joomla

IMG 0102 Sôi nổi hội thảo: Xây dựng ứng dụng web với PHP và Joomla

Hội thảo 9h mới bắt đầu nhưng đã có những bạn trẻ đến từ rất sớm

IMG 0114 Sôi nổi hội thảo: Xây dựng ứng dụng web với PHP và Joomla

IMG 0126 Sôi nổi hội thảo: Xây dựng ứng dụng web với PHP và JoomlaCác bạn trẻ chăm chú lắng nghe Anh Nguyễn Văn Ngọc trình bày

IMG 0124 Sôi nổi hội thảo: Xây dựng ứng dụng web với PHP và Joomla

IMG 0129 Sôi nổi hội thảo: Xây dựng ứng dụng web với PHP và Joomla

Các bạn trẻ sôi nổi đặt câu hỏi cho diễn giả

IMG 0137 Sôi nổi hội thảo: Xây dựng ứng dụng web với PHP và Joomla

IMG 0140 Sôi nổi hội thảo: Xây dựng ứng dụng web với PHP và Joomla

Sôi động với phần bốc thăm trúng thưởng

Và những gương mặt may mắn

IMG 0142 Sôi nổi hội thảo: Xây dựng ứng dụng web với PHP và Joomla

IMG 0139 Sôi nổi hội thảo: Xây dựng ứng dụng web với PHP và Joomla

Buổi hội thảo đã kết thúc tốt đep và nhận được rất nhiều phản hồi, mong muốn của các bạn sinh viên là có những hội thảo thực tế về nghề quản trị mạng và lập trình web bằng Java.